web stats service from statcounter
HomeLuyện phát âm tiếng Anh

Bài 2. Nhận diện nguyên âm đôi /eɪ/ qua a và e

Cách nhận diện nguyên âm đôi /eɪ/ qua "a" và "e".

Cách nhận diện nguyên âm đôi /eɪ/

Nếu các bạn chưa xem qua bài 1: Giới thiệu về nguyên âm đôi /eɪ/ thì hãy xem qua bài 1 trước khi học bài 2 nhé.

Trong phần 2 chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách nhận diện và phát âm nguyên âm đôi trong một số trường hợp. Phần này cũng sẽ có bài tập cho các bạn thực hành.

Nhận diện nguyên âm đôi /eɪ/ qua "a" 

Dưới đây là một số trường hợp giúp bạn nhận diện qua các chữ cái của từ vựng.

 Trường hợp 1: Từ vựng có cấu trúc "a" + phụ âm + "e"

Trong trường hợp từ vựng có một âm tiết và kết thúc bằng cấu trúc: "a" + phụ âm + "e" thì được đọc là /eɪ/.

cave /keɪv/  
wave /weɪv/  
gave /ɡeɪv/  
rave /reɪv/  
pave /peɪv/  
ablate /əˈbleɪt/  
date /deɪt/  
slate /sleɪt/  
bake /beɪk/  
lake /leɪk/  
cape /keɪp/  
crape /kreɪp/  
drape /dreɪp/  
gape /ɡeɪp/  
nape /neɪp/  
cane /keɪn/  
bane /beɪn/  
lane /leɪn/  
Jane Doe /ˌdʒeɪn ˈdoʊ/  
abate /əˈbeɪt/  

Ngoại trừ, một số trường hợp sau: 

have /həv/  

Xem thêm

Bài 1. Nguyên âm đôi /eɪ/

Bài 3. Bài thực hành nguyên âm đôi /eɪ/

Các bài học liên quan