web stats service from statcounter

Trọng âm tiếng Anh trong từ vựng, có game bài tập thực hành

Trọng âm tiếng Anh là gì? Làm sao có thể học cách nhấn nhá trọng âm một cách chính xác nhất? Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn 4 quy tắc nhấn nhá trọng âm và cùng thực hành rèn luyện xác định trọng âm với các game đặc biệt của chúng tôi.

Trọng âm tiếng Anh và tầm quan trọng của nó

Trọng âm tiếng Anh là gì?

Trong quá trình giao tiếp tiếng Anh với người khác, để nói rõ ràng và dễ hiểu, điều quan trọng nhất là bạn phải biết cách nhấn nhá trọng âm trong mỗi từ sao cho thật chính xác và hợp với ngữ cảnh. Trước khi xem xét ngữ điệu trong một câu nói, chúng ta sẽ tìm hiểu xem thế nào là trọng âm.

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết và có rất nhiều từ ngữ được cấu thành từ 2 âm tiết tr

Ví dụ như (ˈɡuː.ɡəl) là từ vựng có 2 âm tiết; và is /ɪz/ là từ vựng có 1 âm tiết.

Và với những từ ngữ có nhiều hơn hai âm tiết, người Anh thường sẽ nhấn giọng vào một trong các âm tiết đầu tiên, thứ 2, thứ 3 hoặc thứ 4.

Trong ký hiệu phiên âm của từ vựng, trọng âm được ký hiệu bằng dấu (‘) ở phía trước của âm tiết.

Ví dụ: Google (ˈɡuː.ɡəl) trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

(rɪˈmuːv) trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

(ˌendʒɪˈnɪr) có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nir/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /en/.

(ˌdʒæpəˈniːz) trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /ˈniːz/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /dʒæ/.

Tầm quan trọng của trọng âm trong tiếng Anh

Với người bản xứ sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, họ nói tiếng Anh tự nhiên và thường không hay biết mình đang nhấn nhá trọng âm. Nhưng với những người học tiếng Anh như một ngoại ngữ thì trọng âm trong tiếng Anh rất quang trọng.

Quy tắc 1: Với từ vựng có 2 âm tiết dụ, từ desert có hai cách nhấn nhá trọng âm khác nhau:

- Nếu người nói nhấn nhá vào âm tiết thứ nhất ( ˈdezərt) thì có nghĩa là người nói muốn thể hiện đó là danh từ (sa mạc).

- Nếu người nói nhấn nhá vào âm tiết thứ hai (dɪˈzɜrt) thì có nghĩa là người nói muốn thể hiện đó là động từ (đào ngũ, bỏ rơi).

4 quy tắc của trọng âm tiếng Anh

Quy tắc 1: Với từ vựng có 2 âm tiết

a. Trường hợp trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

* Với từ vựng có 2 âm tiết, hầu hết tất cả danh từ và tính từ đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

Danh từ: center /ˈsentər/, object /ˈɑːbdʒɪkt/, flower /ˈflaʊər/

Tính từ: happy/ ˈhæpi/, present /ˈpreznt/, clever /ˈklevər/, sporty /ˈspɔːrti/ 

* Các động từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết thứ hai và kết thúc bằng một (hoặc không ) phụ âm, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: enter/ ˈentər/, travel/ ˈtrævl/ , open /ˈoʊpən/ …

* Ngoài ra, các động từ tận cùng là ow, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: borrow / ˈbɔːroʊ/, follow /ˈfɑːloʊ/…

b. Trường hợp trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Hầu hết các động từ, giới từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:

Động từ: relax /rɪˈlæks/, object /əbˈdʒekt/, receive / rɪˈsiːv/ , accept /əkˈsept/…

Giới từ: among /əˈmʌŋ/, aside /əˈsaɪd/ , between /bɪˈtwiːn/…

Các danh từ hay tính từ chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi ở âm tiết thứ hai hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào chính âm tiết đó.

Ví dụ: belief /bɪˈliːf/, Japan /dʒəˈpæn/, correct /kəˈrekt/, perfume /pərˈfjuːm/, police /pəˈliːs/

Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: unwise /ˌʌnˈwaɪz/, prepare /prɪˈper/, dislike /dɪsˈlaɪk/, redo /ˌriːˈduː/…

Quy tắc 2: Với từ vựng có 3 âm tiết trở lên

a. Trường hợp trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Với các danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: paradise /ˈpærədaɪs /, pharmacy /ˈfɑːrməsi/, controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, holiday /ˈhɑːlədeɪ /, resident /ˈrezɪdənt/

b. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Với các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmembər/, inhabit /ɪnˈhæbɪt/, examine /ɪɡˈzæmɪn/

Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /i/ hoặc /ə/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: familiar /fəˈmɪliər/, considerate /kənˈsɪdərət/…

Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstə(r)/…

Quy tắc 3: Với từ có chứa hậu tố đặc biệt

* Với các từ có hậu tố tận cùng là –ic, -tion, -sion , -ious, -ian, -ial thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai tính từ cuối lên.

Ví dụ: economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/, linguistic /lɪŋˈɡwɪstɪk/, geologic /ˌdʒiːəˈlɑːdʒɪk/…

* Với các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy , –gy, -ible, -ant, -ical, -ive, -ual, -ance/ ence, -ify, -al/ ar, –-uous, -ual thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.

Ví dụ: privacy /ˈpraɪvəsi /, credibility /ˌkredəˈbɪləti/, photography /fəˈtɑːɡrəfi /, geology /dʒiˈɑːlədʒi/, practical /ˈpræktɪkl /…

Các từ chứa hậu tố: -ain, -eer, -ese, esque thì trọng âm rơi vào chính các hậu tố đó.

Ví dụ: Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/, mountaineer /ˌmaʊntnˈɪr/, entertain / ˌentərˈteɪn /, picturesque /pɪktʃəˈresk/…

Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: –able,-age,-al, -en, -ful, –ing, -ish,-less, -ment, -ous.

Ví dụ: comfortable /ˈkʌmftəbl /, happiness / ‘hæpinəs/, amazing /əˈmeɪzɪŋ /, continuous /kənˈtɪnjuəs /…

Quy tắc 4: Với những từ ghép

Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ …

Tính từ ghép : trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: good-tempered, self-confident, well-dressed, hard-working, easy-going…

Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: Understand /ʌndərˈstænd /, overflow /ˌoʊvərˈfloʊ/…

Bài tập trọng âm tiếng Anh